Thông tin sản phẩm

  • Mã sản phẩm: Tụ bù Schneider
  • Hãng sản xuất: Schneider Electric
  • Công suất: 10- 50 Kvar/cell
  • Điện áp: 440V
  • Bảo hành: 12 tháng
  • Tính năng: Dung lượng lớn từ 10 đến 50 Kvar/cell, tuổi thọ cao 100.000 đến 130.000 giờ

Tụ bù Schneider

Tụ bù hạ thế Schneider được thiết kế dạng trụ tròn nhỏ gọn, dung lượng lớn từ 10 đến 50 Kvar/cell, khả năng chịu dòng xung lớn gấp 200 lần dòng định mức, điện áp đánh thủng gấp 1.8 lần định mức, tuổi thọ cao 100.000 đến 130.000 giờ

Tụ bù hạ thế Schneider được phát triển với 2 dòng chính.

Dòng kinh tế Capacitor Easy Can

Thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 60831-1/2 với các thông số kỹ thuật

Dung lượng từ 1 đến 30Kvar

Điện áp định mức: 440V

Dòng xung chịu đựng: gấp 200 lần Uđm

Khả năng quá áp: 1.1 lần Uđm

Khả năng quá tải: 1.5 lần Iđm

Độ bền: 100.000 giờ

Kiểu lắp đặt: đứng

Thông số kỹ thuật của các tụ điện Easy Can theo mã tương ứng

– Tụ bù hạ thế mã BLRCS100A120B44 Easycan 10 KVAR 440V dụng lường 10 Kvar

– Tụ bù hạ thế mã BLRCS150A180B44 Easycan 15 KVAR 440V dung lương 15 Kvar

– Tụ bù hạ thế mã BLRCS200A240B44 Easycan 20 KVAR 440V dung lượng 20 Kvar

– Tụ bù hạ thế mã BLRCS250A300B44 Easycan 25 KVAR 440V dung lượng 25 Kvar

– Tụ bù hạ thế mã BLRCS303A364B44 Easycan 30.3 KVAR 440V dụng lượng 30 Kvar

Dòng chất lượng cao Varplus Can

Thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 60831-1/2 với các thông số kỹ thuật

Dung lượng từ 1 đến 50Kvar

Điện áp định mức: 440V

Dòng xung chịu đựng: gấp 250 lần Uđm

Khả năng quá áp: 1.1 lần Uđm

Khả năng quá tải: 1.8 lần Iđm

Độ bền: 130.000 giờ

Kiểu lắp đặt đứng hoặc ngang

Thông số kỹ thuật của các tụ điện Varplus Can theo mã tương ứng

– Tụ bù hạ thế mã BLRCH100A120B44 Varplus Can 10 Kvar 440V dưng lượng 10Kvar

– Tụ bù hạ thế mã BLRCH150A180B44 Varplus Can 15 Kvar 440V dung lượng 15 Kvar

– Tụ bù hạ thế mã BLRCH200A240B44 Varplus Can 20 Kvar 440V dung lượng 20 Kvar

– Tụ bù hạ thế mã BLRCH250A300B44 Varplus Can 25 Kvar 440V dung lượng 25 Kvar

– Tụ bù hạ thế mã BLRCH303A000B44 Varplus Can 30.3 Kvar 440V dung lượng 30.3 Kvar

– Tụ bù hạ thế mã BLRCH400A480B44 Varplus Can 40 Kvar 440V dung lượng 40 Kvar

– Tụ bù hạ thế mã BLRCH500A000B44 Varplus Can 50 Kvar 440V dung lượng 50 Kvar

 

Dòng kinh tế Capacitor Easy Can

Thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 60831-1/2 với các thông số kỹ thuật

Dung lượng từ 1 đến 30Kvar

Điện áp định mức: 440V

Dòng xung chịu đựng: gấp 200 lần Uđm

Khả năng quá áp: 1.1 lần Uđm

Khả năng quá tải: 1.5 lần Iđm

Độ bền: 100.000 giờ

Kiểu lắp đặt: đứng

 

Dòng chất lượng cao Varplus Can

Thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 60831-1/2 với các thông số kỹ thuật

Dung lượng từ 1 đến 50Kvar

Điện áp định mức: 440V

Dòng xung chịu đựng: gấp 250 lần Uđm

Khả năng quá áp: 1.1 lần Uđm

Khả năng quá tải: 1.8 lần Iđm

Độ bền: 130.000 giờ

Kiểu lắp đặt đứng hoặc ngang

206129-varplus-can    261196-varplus-can

 

 

tu-bu   265687-easycan

Bù công suất phản kháng cho lưới điện hạ thế

Là người quản lý doanh nghiệp, cán bộ quản lý hệ thống điện… chúng ta đều biết hóa đơn tiền điện hàng tháng ngoài số tiền phải trả có đơn vị là KWh, còn phải trả tiền cho hóa đơn có đơn vị là Kvarh. Nếu như hệ thống điện của chúng ta có hệ số cos phi nhỏ hơn 0.85 mà chưa được lắp tụ bù hoặc lắp tụ bù rồi nhưng không đáp ứng được nhu cầu.

Bù công suất phản kháng giảm tổn hao công suất

Giảm tổn thất công suất trên đường dây truyền tải:

Ta thấy rằng phần tổn hao công suất do 2 thành phần tạo ra.

Thành phần do công suất tác dụng thì ta không thể giảm, nhưng thành phần do công suất phản kháng thì ta hoàn toàn có thể giảm được. Kết quả là giảm tổn hao công suất phản kháng dẫn đến giảm tổn thất công suất biểu kiến. Nói nôm na ra là giảm tiền điện. Vậy trường hợp này tụ bù phát huy tác dụng như khi nào? Khi đường dây của chúng ta kéo quá xa. Công tơ nhà nước lại tính ở đầu trạm. Trường hợp này ta nên bù gần như tối đa 0.95 để giảm tổn thất điện năng.

Bù công suất phản kháng giảm sụt áp

Giảm tổn thất điện áp trên đường dây truyền tải :

Ta thấy rằng phần tổn thất điện áp do 2 thành phần tạo ra. Thành phần do công suất tác dụng thì ta không thể giảm, nhưng thành phần do công suất phản kháng thì ta hoàn toàn có thể giảm được.

Vậy trường hợp này phát huy tác dụng như khi nào? Khi đường dây của chúng ta kéo quá xa, điện áp cuối đường dây sụt giảm nhiều làm động cơ không khởi động được, phát nóng nhiều, dễ cháy.

Trường hợp này bạn nên bù đến 0.98 hoặc 1. Nếu bạn đã từng sử dụng máy bơm ở cuối nguồn này sẽ hiểu điện áp tăng thêm được vài volt có ý nghĩa thế nào

Bù công suất phản kháng giúp tăng khả năng mang tải của đường dây

Dòng điện chạy trên đường dây gồm 2 thành phần: tác dụng và phản kháng. Nếu ta bù ở cuối đường dây thì dòng phản kháng sẽ bớt. Vậy thì ta có thể cho phép đường dây tải thêm dòng tác dụng, đơn giản thế thôi

Bù công suất phản kháng giúp tăng công suất thực máy biến áp

Từ S=U*I ta thấy rằng dung lượng máy biến áp gồm 2 phần P và Q. Nếu ta bù tốt thì S gần như bằng P => điều này cho phép máy biến áp tăng thêm tải

hotline

Bình luận bài viết